Hiển thị các bài đăng có nhãn Công Nghệ 10. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Công Nghệ 10. Hiển thị tất cả bài đăng

Bài 1: Bài mở đầu

Bài 1: Bài mở đầu

Tóm tắt lý thuyết

I. Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

1. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đóng góp một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước

Biểu đồ 1. Cơ cấu tổng sản phẩm ở nước ta qua các năm

2. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

3. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hóa và xuất khẩu

Biểu đồ 2. Giá trị hàng hóa xuất khẩu (triệu đô la Mỹ)
 (nguồn Tổng cục Thống kê)

4. Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế

Biểu đồ 3. Lao động 15 tuổi có việc làm chia theo khu vực kinh tế qua gia đoạn năm 2011-2014

II. Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay

1. Thành tựu

  • Thành tựu nổi bật nhất là sản xuất lương thực tăng liên tục
Biểu đồ 4. Sản lượng lương thực ở nước ta qua các năm
Biểu đồ 5. Sản lượng lúa gạo của Việt Nam qua giai đoạn năm 1990-2012
  • Thành tựu thứ hai là bước đầu đã hình thành một số ngành sản xuất hàng hóa với các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
  • Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp được xuất khẩu ra thị trường quốc tế

2. Hạn chế

  • Năng suất và chất lượng còn thấp
  • Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi; cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa chất lượng cao

III. Phương hướng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta

  • Sản xuất đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
  • Đầu tư đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính
  • Xây dựng nền nông nghiệp tăng nhanh theo hướng sinh thái
  • Áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng
  • Đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch

Bài tập minh họa

Câu 1

Điều kiện tự nhiên - xã hội của Việt Nam ảnh hưởng đến sự phát triển nông, lâm, ngư nghiệp như thế nào?
Gợi ý trả lời:
  • Thuận lợi:
    • Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều nên thuận lợi cho nhiều loài cây phát triển
    • Có nhiều sông, biển, ao, hồ.... khai thác nuôi trồng thuỷ hải sản
    • Có nhiều tài nguyên động, thực vật rừng phong phú
    • Nhân dân ta cần cù, chịu khó có kinh nghiệm trong sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp. Đảng, Nhà nước luôn quan tâm đến ngành này
  • Khó khăn:
    • Mưa, lũ lụt, hạn hán gây thiệt hại cho người sản xuất
    • Khoa học, công nghệ & kỹ thuật sản xuất chế biến còn thấp

Câu 2

Hãy kể tên các sản phẩm nước ta thường xuất khẩu ra nước ngoài?
Gợi ý trả lời:
Từ cây lương thực, thực phẩm (gạo, đỗ, tương, lạc....) hoa, quả (hoa phong lan, hoa lay ơn, xoài , chôm chôm...), hải sản (cá ba sa, hải sản đóng hộp...), sản phẩm khác (chè, cà phê, cao su, thịt, trứng, sữa....), nhưng chủ yếu vẫn là gạo.

Câu 3

Sản lượng lương thực gia tăng có ý nghĩa như thế nào trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia?
Gợi ý trả lời:
Là yếu tố quan trọng để toàn dân ta được ăn đủ no, sức khỏe tốt, an ninh chính trị sẽ ổn định

Câu 4

Những tồn tại, hạn chế của ngành nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay?
Gợi ý trả lời:
  • Năng suất, chất lượng chưa cao
  • Xuất khẩu còn hạn chế, giá rẻ do chế biến kém, chủ yếu bán sản phẩm thô

Câu 5

Tại sao phải đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính?
Gợi ý trả lời:
Vì nó cung cấp cho con người những loại thức ăn vô cùng quan trọng là thịt, trứng, sữa. Con người phải đủ dinh dưỡng protein, lipit có nguồn gốc động vật thì mới có sức khoẻ tốt. Thịt , trứng, sữa là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.

Lời kết

Sau khi học xong bài 1 của chương trình môn Công nghệ 10, các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm:
  • Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư  nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
  • Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay
  • Phương hướng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta

Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng

Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng

Tóm tắt lý thuyết

I. Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

Khái niệm khảo sát giống cây trồng: Là khảo sát, kiểm nghiệm giống cây trồng thông qua thí nghiệm được bố trí ở các điều kiện sinh thái khác nhau.

1. Mục đích

Nhằm đánh giá khách quan, chính xác & công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh.

2. Ý nghĩa

Cung cấp thông tin về yêu cầu kỹ thuật canh tác và hướng sử dụng

II. Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

1. Thí nghiệm so sánh giống

  • So sánh với các giống phổ biến rộng rãi trong sản xuất đại trà nhằm xác định giống mới có tính ưu việt gì
  • So sánh toàn diện về các chỉ tiêu:
    • Sinh trưởng
    • Năng suất
    • Chất lượng nông sản
    • Tính chống chịu với điều kiện ngoại cảnh
Mục đích
Điều kiện 
Phạm vi
Yêu cầu khi tiến hành
Xác định ưu điểm của giống mới hoặc giống nhập nội Khi có giống mới chọn tạo hoặc giống nhập nội Được tiến hành ở các cơ quan chọn tạo giống So sánh toàn diện về các chỉ tiêu:sinh trưởng, năng suất, chất lượng nông sản,tính chống chịu
Bảng 1. Thí nghiệm so sánh giống

2. Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật

  • Mục đích: kiểm tra đề xuất của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật gieo trồng
  • Phạm vi: mạng lưới khảo nghiệm giống cây trồng Quốc gia
  • Ý nghĩa: xây dựng quy trình kỹ thuật gieo trồng hợp lý
Mục đích
Điều kiện 
Phạm vi
Yêu cầu khi tiến hành
Kiểm tra giống về quy trình kĩ thuật gieo trồng Khi giống đã trải qua thi nghiệm so sánh và được gửi đến trung tâm khảo nghiệm giống Được tiến hành trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia Xây dựng được quy trình kĩ thuật gieo trồng để chuẩn bị sản xuất đại trà
Bảng 2. Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật

3. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

Mục đích: để tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà
Mục đích Điều kiện  Phạm vi Yêu cầu khi tiến hành
Tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà  Sau khi đã tiến hành thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật, được cấp giấy chứng nhận Được triển khai trên diện tích rộng lớn Tổ chức “hội nghị đầu bờ” và quảng cáo trên các phương tiện thông tin
Bảng 3. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

Bài tập minh họa

Câu 1

Nếu đưa giống mới vào sản xuất không qua khảo nghiệm, kết quả sẽ như thế nào?
Gợi ý trả lời:
Có thể năng suất, phẩm chất thấp vì có khả năng giống đó không phù hợp với điều kiện sinh thái ở địa phương đó. Người dân chưa biết về đặc tính giống, yêu cầu kỹ thuật canh tác nên chưa có biện pháp tác động hợp lý.

Câu 2

Giống mới chọn tạo hoặc nhập nội được so sánh với giống nào? So sánh về các chỉ tiêu gì?
Gợi ý trả lời:
  • So sánh với giống phổ biến rồng rãi trong sản xuất đại trà
  • Chỉ tiêu: sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng, tính chống chịu

Câu 3

Nêu mục đích, ý nghĩa, điều kiện, phạm vi và yêu cầu khi tiến hành các loại hình khảo nghiệm giống cây trồng.
Gợi ý trả lời:
Các loại thí nghiệm
Mục đích 
Điều kiện 
Phạm vi
Yêu cầu khi tiến hành
Thí nghiệm so sánh giống Xác định ưu điểm của giống mới hoặc giống nhập nội Khi có giống mới chọn tạo hoặc giống nhập nội Được tiến hành ở các cơ quan chọn tạo giống So sánh về các chỉ tiêu: sinh trưởng, năng suất, chất lượng nông sản,tính chống chịu
Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật  Kiểm tra giống về quy trình kĩ thuật gieo trồng Khi giống đã trải qua thi nghiệm so sánh và được gửi đến trung tâm khảo nghiệm giống Được tiến hành trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia Xây dựng được quy trình kĩ thuật gieo trồng để chuẩn bị sản xuất đại trà
Thí nghiệm sản xuất quảng cáo Tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà Sau khi đã tiến hành thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật, được cấp giấy chứng nhận Được triển khai trên diện tích rộng lớn Tổ chức "Hội nghị đầu bờ" và quảng cáo trên các phương tiện thông tin

Lời kết

Sau khi học xong bài 2 môn Công nghệ 10, các em cần nắm các nội dung trọng tâm:
  • Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng
  • Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng
    • Thí nghiệm so sánh giống
    • Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật
    • Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

Bài 3: Sản xuất giống cây trồng

Bài 3: Sản xuất giống cây trồng

Tóm tắt lý thuyết

I. Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

  1. Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống
  2. Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà
  3. Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất

II. Hệ thống sản xuất giống cây trồng

Hệ thống sản xuất giống gồm 3 giai đoạn:
  • Giai đoạn một: Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng (SNC):
    • Hạt giống SNC là hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết rất cao
    • Tiến hành tại các xí nghiệp, các trung tâm sản xuất giống chuyên trách
  • Giai đoạn hai: Sản xuất hạt giống nguyên chủng (NC) từ siêu nguyên chủng (SNC):
    • Hạt giống NC là hạt giống chất lượng cao được nhân ra từ hạt giống SNC
    • Tiến hành tại các công ty hoặc các trung tâm giống cây trồng
  • Giai đoạn ba: Sản xuất hạt giống xác nhận (XN):
    • Hạt giống XN được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng để cung cấp cho nông dân sản xuất đại trà
    • Tiến hành tại các cơ sở nhân giống liên kết giữa các công ti, trung tâm và cơ sở sản xuất
Tóm lại: Hệ thống sản xuất giống có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Hình 1. Hệ thống sản xuất giống cây trồng

III. Quy trình sản xuất giống cây trồng

1. Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp

Quy trình sản xuất giống cây trồng nông nghiệp được xây dựng dựa vào các phương thức sinh sản của cây trồng
a. Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn
a.1. Sản xuất giống theo sơ đồ duy trì ở cây trồng tự thụ phấn
Hình 2. Sơ đồ sản xuất giống theo sơ đồ duy trì ở cây trồng tự thụ phấn
  • Năm thứ nhất: Gieo hạt tác giả (hạt SNC), chọn cây ưu tú
Hình 2.1. Quy trình năm thứ nhất sản xuất giống theo sơ đồ duy trì ở cây trồng tự thụ phấn
  • Năm thứ hai: Hạt của cây ưu tú gieo thành từng dòng. Chọn các dòng đúng giống, thu hoạch hỗn hợp hạt. Những hạt đó là hạt siêu nguyên chủng
Hình 2.2. Quy trình năm thứ hai sản xuất giống theo sơ đồ duy trì ở cây trồng tự thụ phấn
  • Năm thứ ba: Nhân giống nguyên chủng từ giống siêu nguyên chủng
Hình 2.3. Quy trình năm thứ ba sản xuất giống theo sơ đồ duy trì ở cây trồng tự thụ phấn
  • Năm thứ tư: Sản xuất hạt giống xác nhận từ giống nguyên chủng
Hình 2.4. Quy trình năm thứ tư sản xuất giống theo sơ đồ duy trì ở cây trồng tự thụ phấn
a.2. Sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng ở cây trồng tự thụ phấn
Các giống nhập nội, các giống bị thoái hoá (không còn giống siêu nghuyên chủng) sản xuất hạt giống theo sơ đồ phục tráng.
Hình 3. Sơ đồ sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng ở cây trồng tự thụ phấn
  • Năm thứ nhất: Gieo hạt của vật liệu khởi đầu (cần phục tráng) chọn cây ưu tú
Hình 3.1. Quy trình năm thứ nhất sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng ở cây trồng tự thụ phấn
  • Năm thứ hai: Đánh giá dòng lần 1. Gieo hạt cây ưu tú thành dòng, chọn hạt của 4 đến 5 dòng tốt nhất để gieo ở năm thứ ba
Hình 3.2. Quy trình năm thứ hai sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng ở cây trồng tự thụ phấn
  • Năm thứ ba: Đánh giá dòng lần 2. Hạt của dòng tốt nhất chia làm hai để nhân sơ bộ và so sánh giống. Hạt thu được là hạt siêu nguyên chủng đã phục tráng
Hình 3.3. Quy trình năm thứ ba sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng ở cây trồng tự thụ phấn
  • Năm thứ tư: Nhân hạt giống nguyên chủng từ hạt siêu nguyên chủng
Hình 3.4. Quy trình năm thứ tư sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng ở cây trồng tự thụ phấn
  • Năm thứ năm: Sản xuất hạn giống xác nhận từ hạt giống nguyên chủng
Hình 3.5. Quy trình năm thứ năm sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng ở cây trồng tự thụ phấn

Bài tập minh họa

Câu 1

Cho biết những điểm (nhiệm vụ, sản phẩm, nơi thực hiện) khác nhau của từng giai đoạn trong hệ thống sản xuất giống cây trồng?
Gợi ý trả lời:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
Nhiệm vụ Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng (SNC) Sản xuất hạt giống nguyên chủng (NC) từ siêu nguyên chủng (SNC) Sản xuất hạt giống xác nhận (XN)
Sản phẩm SNC NC XN
Nơi thực hiện Các xí nghiệp, các trung tâm sản xuất giống chuyên trách Các công ty hoặc các trung tâm giống cây trồng Các cơ sở nhân giống liên kết giữa các công ti, trung tâm và cơ sở sản xuất

Câu 2

Quy trình sản xuất giống theo phương thức duy trì và phục tráng khác nhau ở điểm nào?
Gợi ý trả lời:
Hai phương thức này khác nhau ở quy trình chọn lọc và ở vật liệu khởi đầu:
  • Ở phương thức phục tráng có thêm hình thức chọn lọc hỗn hợp qua thí nghiệm so sánh nên thời gian chọn lọc dài hơn
  • Vật liệu khởi đầu của quy trình sản xuất giống theo phương thức duy trì là hạt tác giả, còn ở quy trình sản xuất theo phương thức phục tráng là giống nhập nội hoặc giống thoái hóa

Lời kết

Sau khi học xong bài này, các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm:
  • Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng
  • Hệ thống sản xuất giống cây trồng
  • Quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ tư duy và sơ đồ phục tráng

Bài 4: Sản xuất giống cây trồng (tiếp theo)

Bài 4: Sản xuất giống cây trồng (tiếp theo)

Tóm tắt lý thuyết

I. Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

II. Hệ thống sản xuất giống cây trồng

III. Quy trình sản xuất giống cây trồng

1. Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp

a. Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn
b. Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo
Hình 4. Sơ đồ sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo
  • Vụ thứ nhất: Lựa chọn ruộng sản xuất giống ở khu cách li và thành 500 ô. Gieo hạt của ít nhất 3000 cây của giống SNC vào các ô. Mỗi ô chọn một cây đúng giống, thu lấy hạt và gieo thành một hàng ở vụ tiếp theo trong khu cách li
  • Vụ thứ hai: Đánh giá thế hệ chọn - Loại bỏ tất cả các hàng không đạt yêu cầu và những cây xấu trên hàng cây đạt yêu cầu trước khi tung phấn. Thu hạt của cây còn lại, trộn lẫn với nhau, ta có lô hạt SNC
  • Vụ thứ ba: Nhân hạt giống SNC ở khu cách li. Loại bỏ các cây không đạt yêu cầu trước khi tung phấn. Thu hạt của các cây còn lại, ta được lô hạt NC
  • Vụ thứ tư: Nhân hạt giống NC ở khu cách li. Loại bỏ cây xấu trước khi tung phấn. Hạt của các cây còn lại là hạt XN
c. Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính
Quy trình sản xuất giống cây trồng nhân giống vô tính được thực hiện qua 3 giai đoạn:
  • Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạt tiêu chuẩn cấp SNC
  • Tổ chức sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống cấp NC từ giống SNC
  • Sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống đạt tiêu chuẩn thương phẩm từ giống NC

2. Sản xuất giống cây rừng

  • Cây rừng có đời sống dài ngày. Từ lúc gieo trồng đến khi thu hoạch hạt thường phải mất từ 10 đến 15 năm, nhanh nhất cũng phải mất từ 5 đến 7 năm. Vì vậy, công tác sản xuất giống cây rừng có nhiều khó khăn và phức tạp
  • Quy trình sản xuất giống cây rừng có thể tóm tắt như sau:
    • Chọn những cây trội, khảo nghiệm và chọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn để xây dựng rừng giống hoặc vườn giống
    • Lấy hạt giống từ rừng giống hoặc vuờn giống sản xuất cây con để cung cấp cho sản xuất. Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom

Bài tập minh họa

Câu 1

Thế nào là thụ phấn chéo? Cho ví dụ.
Gợi ý trả lời:
Là hình thức sinh sản mà nhụy của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của cây khác. Ví dụ: ngô, vừng,...

Câu 2

Vì sao cần chọn ruộng sản xuất hạt giống ở khu cách li?
Gợi ý trả lời:
Không để cho cây giống được thụ phấn từ những cây không mong muốn trên đồng ruộng, đảm bảo độ thuần khiết của giống.

Câu 3

Để đánh giá thế hệ chọn lọc ở vụ 2, 3 tại sao phải loại bỏ những cây không đạt yêu cầu từ trước khi cây tung phấn?
Gợi ý trả lời:
Không để cho những cây xấu được tung phấn nên không có điều kiện phát tán hạt phấn vào những cây tốt.

Câu 4

Cây rừng có những đặc điểm gì khác cây lương thực thực phẩm?
Gợi ý trả lời:
Cây rừng có đời sống dài ngày. Từ lúc gieo trồng đến khi thu hoạch hạt thường phải mất từ 10 đến 15 năm, nhanh nhất cũng phải mất từ 5 đến 7 năm.

Lời kết

Sau khi học xong bài này, các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm:
  • Quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo
  • Quy trình sản xuất giống cây trồng nhân giống vô tính
  • Quy trình sản xuất giống cây rừng

Bài 5: Thực hành Xác định sức sống của hạt

Bài 5: Thực hành: Xác định sức sống của hạt

Tóm tắt lý thuyết

I - DỤNG CỤ, HÓA CHẤT

1. Dụng cụ:

(mỗi nhóm cần)
  • 1 Hộp Petri loại nhỏ
  • 1 Panh (kẹp) hạt
  • 1 Dao cắt hạt (hoặc 1 dao lam)
  • 4-5 tờ Giấy thấm
  • 1-2 Lame kính
  • 1 Ống hút hóa chất

2. Hóa chất

  • 1 lọ thuốc thử (Xanhmethylen)
  • Nguyên liệu: 50 hạt ngô sống

II - QUY TRÌNH THỰC HÀNH

  • Bước 1: Lấy 50 hạt ngô, dùng giấy thấm lau sạch, xếp vào đĩa Petri
  • Bước 2: Đổ thuốc thử vào hộp Petri (phải ngập hạt). Ngâm từ 10-15 phút
  • Bước 3: Dùng kẹp gắp hạt ra đặt vào giấy thấm, lau sach thuốc thử ở vỏ hạt
  • Bước 4: Dùng Kẹp: kẹp chặt hạt đặt lên Lame kính, dùng dao Lam cắt đôi hạt, quan sát nội nhũ
  • Lưu ý:
    • Nội nhũ bị nhuộm màu là hạt chết
    • Nội nhũ không bị nhuộm màu là hạt sống
  • Bước 5: Tính tỷ lệ hạt sống
\(A\% = \frac{B}{C} \times 100\% \)
Trong đó: B là số hạt sống, C là tổng số hạt thí nghiệm.

Lời kết

Hi vọng sau khi học xong Bài 5: Thực hành Xác định sức sống của hạt các em sẽ biết cách chọn được hạt dủ tiêu chuẩn để xác định sức sống của hạt trước khi gieo trồng, thực hiện được quy trình kỹ thuật trong quy trình xác định sức sống của hạt và biết cách tính được tỷ lệ hạt sống.

Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp

Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp

Tóm tắt lý thuyết

I - KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp tách rời tế bào, mô nuôi cấy trong môi trường thích hợp và vô trùng để chúng tiếp tục phân bào, biệt hóa thành mô, cơ quan để phát triển thành cây mới.
Môi trường dinh dưỡng:
  • Nguyên tố đa lượng: N, S, Ca, K, P
  • Nguyên tố vi lượng: Fe, B, Mo, I, Cu
  • Đường: Glucozơ, Saccarozơ
  • Chất điều hòa sinh trưởng: Auxin, Cytokinin
Hình 1. Minh họa quá trình nuôi cấy mô tế bào

II - CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

1. Tính toàn năng của tế bào

  • Tế bào chứa hệ gen qui định loài đó, mang toàn bộ lượng thông tin của loài
  • Tế bào có thể sinh sản vô tính khi nuôi cấy trong môi trường thích hợp để tạo thành cây hoàn chỉnh
Hình 2. Sơ đồ thể hiện tính toàn năng tế bào thực vật

2. Khả năng phân hóa và phản phân hóa

Hình 3. Sơ đồ quá trình phân hóa và phản phân hóa tế bào
  • Phân hóa tế bào: là quá trình từ tế bào phôi sinh biến đổi thành tế bào chuyên hóa đảm bảo các chức năng khác nhau
  • Phản phân hóa tế bào: Là quá trình chuyển tế bào chuyên hóa về tế bào phôi sinh trong điều kiện thích hợp và tiếp tục phân chia mạnh mẽ

III - QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG BẰNG NUÔI CÂY MÔ TẾ BÀO

1. Quy trình

Hình 4. Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
Bước 1: Chọn vật liệu nuôi cấy
  • Chọn mẫu tốt, không bị nhiễm bệnh
  • Cách làm:
    • Chọn cây mẹ khỏe, sạch bệnh
    • Chọn mô phân sinh đỉnh chồi, đỉnh rễ, bộ phận non
Bước 2: Khử trùng
  • Mẫu và dụng cụ được tẩy rửa, khử trùng
  • Cắt đỉnh sinh trưởng thành phần tử nhỏ, tẩy rửa, khử trùng ở buồng vô trùng
Bước 3: Tạo chồi
  • Môi trường dinh dưỡng:
    • Nguyên tố đa lượng: N, S, Ca, K, P
    • Nguyên tố vi lượng: Fe, B, Mo, I, Cu
    • Đường: Glucozơ, Saccarozơ
    • Chất điều hòa sinh trưởng: Auxin, Cytokinin
  • Để phát triển thân cành cho chồi trong môi trường dinh dưỡng có bổ sung Cytokinin hoạt hóa tạo chồi
Bước 4: Tạo rễ
  • Khi chồi đạt tiêu chuẩn về chiều cao, số lá thì chuyển sang môi trường tạo rễ, bổ sung chất kích thích auxin, IBA…
Bước 5: Cấy cây vào môi trường thích ứng
  • Chuyển cây sang môi trường thích ứng gần giống với môi trường tự nhiên về: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
Bước 6: Trồng cây trong vườn ươm
  • Khi cây đủ chiều cao, thân lá thì chuyển cây ra vườn ươm

2. Ý nghĩa

  • Nhân với số lượng lớn, trên quy mô công nghệ
  • Sản phẩm sạch bệnh và đồng nhất về di truyền
  • Hệ số nhân giống cao

Lời kết

Sau khi học xong Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp, các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm:
  • Khái niệm phương pháp nuôi cấy mô tế bào
  • Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào
  • Qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

Bài 7: Một số tính chất của đất trồng

Bài 7: Một số tính chất của đất trồng

Tóm tắt lý thuyết

I - KEO ĐẤT VÀ KHẢ NĂNG HẤP THỤ CỦA ĐẤT

1. Keo đất

a. Khái niệm
Keo đất là những phân tử có kích thước khoảng dưới \(1\mu m\), không hoà tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù.
b. Cấu tạo
  • Mỗi một hạt keo có một nhân
  • Lớp phân tử nằm ngoài nhân phân li thành các ion và tạo ra lớp ion quyết định điện. Phía ngoài lớp ion quyết định điện là lớp ion bù (gồm 2 lớp: lớp ion bất động và lớp ion khuếch tán) mang điện trái dấu với lớp ion quyết định điện.
Hình 1. Sơ đồ cấu tạo của keo đất
Trong đó:
  • Nhân: nằm trong cùng của keo đất gồm các chất parafin
  • Lớp ion quyết định điện: quyết định điện tích của keo
  • Lớp ion bất động: mang điện tráo dấu với lớp ion quyết định điện
  • Lớp ion khuếch tán: mang điện trái dấu với lớp ion quyết định điện, và trao đổi ion với dunq dịch đất

2. Khả năng hấp thụ của đất

Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dưỡng, các phần tử nhỏ; hạn chế sự rửa trôi của chúng dưới tác động của nước mưa, nước tưới.

II - PHẢN ỨNG CỦA DUNG DỊCH ĐẤT

Chỉ tính chua, kiềm, hoặc trung tính của đất:
  1. [H+] > [OH-]: phản ứng chua
  2. [H+] = [OH-]: phản ứng trung tính
  3. [H+] < [OH-]: phản ứng kiềm

1. Phản ứng chua của đất

Căn cứ vào trạng thái của H+ và Al3+ trong đất 2 loại độ chua:
a. Độ chua hoạt tính
  • Là độ chua do H+ trong dung dịch đất gây nên
  • Được biểu thị bằng pH (H20)
b. Độ chua tiềm tàng
Là độ chua do H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất gây nên.

2. Phản ứng kiềm của đất

  • Do đất chứa muối Na2CO3 và CaCO3,... thủy phân tạo thành NaOH và Ca(OH)2 làm cho đất hóa kiềm
  • Ý nghĩa: Dựa vào phản ứng của đất, người ta trồng cây, bón phân, vôi để cải tạo độ phì nhiêu của đất
  • PTHH: Na2CO3  + 2H2O ---> 2NaOH +H2O + CO2

III - ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT

1. Khái niệm

Là khả năng của đất, cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không chứa chất độc hại, đảm bảo cho cây đạt năng suất cao.
Các yếu tố quyết định định độ phì nhiêu của đất:
  • Nước
  • Calxi
  • Lân

2. Phân loại

Tuỳ theo nguồn gốc hình thành, độ phì nhiêu của đất được chia thành 2 loại: độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo.
a. Độ phì nhiêu tự nhiên:
Độ phì nhiêu được hình thành dưới thảm thực vật tự nhiên, không có sự tác động của con người.
b. Độ phì nhiêu nhân tạo
Độ phì nhiêu được hình thành trong hoạt động sản xuất của con người.
Trong sản xuất để sản xuất nông, lâm nghiệp ngoài độ phì nhiêu của đất cần có các điều kiện:
  • Giống tốt
  • Thời tiết thuận lợi
  • Chế độ chăm sóc tốt, hợp lý 

Lời kết

Sau khi học xong Bài 7: Một số tính chất của đất trồng, các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm:
  • Khái niệm và cấu tạo keo đất
  • Khả năng hấp thụ của đất
  • Phản ứng của dung dịch đất: Phản ứng chua và phản ứng kiềm của đất
  • Khái niệm và phân loại độ phì nhiêu của đất

Bài 8: Thực hành Xác định độ chua của đất

Bài 8: Thực hành xác định độ chua của đất

Tóm tắt lý thuyết

I - DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

  • Mẫu đất khô đã nghiền nhỏ (2 loại): 20g/loại
  • Máy đo pH
  • Đồng hồ bấm giây (đồng hồ đeo tay)
  • Dung dịch KCl 1N
  • Nước cất
  • Bình tam giác (bình hình nón) dung tích 100ml: 2 cái
  • Ống đong dung tích 50 ml: 2 cái
  • Cân kỹ thuật
  • Cối sứ + Chày sứ: 1 bộ

II - CÁCH TIẾN HÀNH

  • Bước 1. Cân 2 mẫu đất, mỗi mẫu 20g (đã nghiền nhỏ). Đổ mỗi mẫu vào 1 bình tam giác (bình hình nón) dung tích 100ml, được:
  • Bước 2. Dùng ống đong, đong 50ml dung dịch KCl 1N đổ vào bình tam giác thứ nhất và 50ml nước cất đổ vào bình tam giác thứ hai
  • Bước 3. Dùng tay lắc 15 phút
  • Bước 4. Đặt bầu điện cực vào giữa bình dung dịch. Khi số đã ổn định khoảng 30 giây => đọc độ pH
TRỊ SỐ pH CỦA MỘT SỐ LOẠI ĐẤT:
Đất mặn nhiều
Vùng
Tầng đất (cm)
pH KCl
Đồng bằng Sông Cửu Long
Đồng bằng Sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Khu bốn cũ
0 – 20
0 – 20
0 – 20
0 – 20
5.5
7.0
4.8
6.4
Bảng 1. Trị số pH của đất mặn nhiều
Đất mặn trung bình, ít
Vùng
Tầng đất (cm)
pH KCl
Đồng bằng Sông Cửu Long
Đồng bằng Sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Khu bốn cũ
0 – 20
0 – 20
0 – 20
0 – 20
4.9
5.8
5.3
6.3
Bảng 2. Trị số pH của đất trung bình, ít
Đất cát đỏ
Tầng đất (cm)
pH KCl
0 – 40
40 – 65
65 – 100
100 – 130
5.0
4.2
4.0
4.1
Bảng 3. Trị số pH của đất cát đỏ
Đất phèn tiềm tàng
Tầng đất (cm) pH KCl
0 – 8
8 – 19
19 – 45
45 – 110
3.4
3.3
2.5
2.0
Bảng 4. Trị số pH của đất phèn tiềm tàng
Đất phèn hoạt động
Tầng đất (cm)
pH KCl
0 – 15
15 – 36
36 – 76
76 – 120
2.74
2.20
2.10
1.55
Bảng 5. Trị số pH của đất phèn hoạt động
Đất phù sa chua
Tầng đất (cm)
pH KCl
0 – 12
12 – 30
30 – 70
70 – 120
4.25
4.76
4.05
3.55
Bảng 6. Trị số pH của đất phù sa chua
Đất xám gley
Tầng đất (cm)
pH KCl
0 – 25
25 – 33
33 – 70
70 – 100
4.0
4.4
3.7
3.4
Bảng 7. Trị số pH của đất xám gley
Đất nâu đỏ
Tầng đất (cm)
pH KCl
0 – 30
30 – 78
78 – 120
120 – 165
4.2
4.3
4.5
4.5
Bảng 8. Trị số pH của đất nâu đỏ
Đất nâu vàng
Tầng đất (cm)
pH KCl
0 – 25
25 – 60
4.9
4.8
Bảng 9. Trị số pH của đất nâu vàng
Đất nâu vàng trên đá vôi
Tầng đất (cm)
pH KCl
0 – 10
10 – 38
38 – 75
75- 110
5.5
5.4
5.3
5.2
Bảng 10. Trị số pH của đất nâu vàng trên đá vôi

Lời kết

Sau khi học xong Bài 8: Thực hành xác định độ chua của đất, hi vọng các em sẽ cách xác định được pH của đất bằng thiết bị thông thường.

Bài 9: Biện pháp cải tạo, sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

Bài 9: Biện pháp cải tạo, sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

Tóm tắt lý thuyết

I - CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU

1. Vị trí và nguyên nhân hình thành

  • Vị trí:
    • Hình thành ở vùng giáp ranh giữa đồng bằng và miền núi
  • Nguyên nhân:
    • Địa hình dốc thoải làm hạt sét, keo, chất dinh dưỡng bị rửa trôi
    • Tập quán canh tác lạc hậu nên đất bị thoái hoá.
    • Chặt phá rừng bừa bãi

2. Tính chất của đất xám bạc màu

  • Tầng đất mặt mỏng, thành phần cơ giới nhẹ nên đất thường khô hạn
  • Đất chua đến rất chua
  • Nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn
  • Số lượng vi sinh vật trong đất ít, hoạt động rất yếu

3. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

a. Biện pháp cải tạo
Biện pháp
Tác dụng
Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng bảo đảm tưới tiêu, hợp lí
Bón vôi cải tạo đất
Luân canh cây trồng: chú ý cây họ đậu, cây phân xanh
Cày sâu dần
Bón tăng phân hữu cơ, phân bón hoá học hợp lí.
Khắc phục hạn hán tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động
Giảm độ chua
Tăng lượng vi sinh vật cố định đạm, tăng hàm lượng chất dinh dưỡng
Tăng dần độ dày của tầng đất mặt
Tăng chất dinh dưỡng, tăng mùn,tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động...
Bảng 1. Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu
b. Sử dụng đất xám bạc màu
Thích hợp với nhiều loại cay trồng cạn. Ví dụ: Mía, mì, đậu…

II - CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ

1. Nguyên nhân gây xói mòn

Nguyên nhân chính gây xói mòn đất là lượng mưa lớn và địa hình dốc:
  • Nước mưa vào đất phá vỡ kết cấu đất
  • Địa hình ảnh hưởng đến xói mòn, rửa trôi đất thông qua độ dốc và chiều dốc

2. Tính chất của đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

  • Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh, có trường hợp mất hẳn tầng mùn
  • Sét và limon bị cuốn trôi đi, trông đất cát, sỏi chiếm ưu thế
  • Đất chua hoặc rất chua, nghèo mùn và chất dinh dưỡng
  • Số lượng vi sinh vật trong đất ít. Hoạt động của vi sinh vật đất yếu

3. Cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh

Biện pháp Tác dụng
Công trình Làm ruộng bậc thang Hạn chế tốc độ dòng chảy rửa trôi
Thềm cây ăn quả Tăng độ che phủ , hạn chế dòng chảy
Nông học Canh tác theo đường đồng mức Hạn chế dòng chảy
Bón phân hữu cơ và N, P, K   Tăng độ phì nhiêu, tạo môi trường cho vi sinh vật hoạt động
Bón vôi Giảm độ chua cho đất
Luân canh xen canh gối vụ Hạn chế sự bạc màu
Trồng cây bảo vệ đất Tăng độ che phủ
Nông lâm kết hợp Tăng độ che phủ , hạn chế tốc độ dòng chảy
Trồng cây thành băng Hạn chế tốc độ dòng chảy
Bảng 2. Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh

Lời kết

Sau khi học xong Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm:
  • Vị trí, nguyên nhân hình thành và tính chất của đất xám bạc màu
  • Biện pháp và hướng sử dụng đất xám bạc màu
  • Nguyên nhân gây xói mòn đất
  • Tính chất của đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá
  • Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh

Bài 10: Biện pháp cải tạo, sử dụng đất mặn, đất phèn

Bài 10: Biện pháp cải tạo, sử dụng đất mặn, đất phèn

Tóm tắt lý thuyết

I - CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN

  • Đất mặn là loại đất có chứa nhiều cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đất
  • Chủ yếu phân bố ở vùng đồng bằng ven biển như Nam Định, Thái Bình, Cà Mau

1. Nguyên nhân hình thành

Có 2 nguyên nhân chính hình thành đất mặn:
  • Do nước biển tràn vào
  • Do ảnh hưởng của mạch nước ngầm nên làm đất nhiễm mặn
Hình 1. Nguyên nhân gây nhiễm mặn tầng đất mặt

2. Đặc điểm, tính chất của đất mặn

  • Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét cao 50 – 60%
  • Dung dịch đất chứa nhiều muối tan: NaCl, Na2SO4
  • Phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm
  • Nghèo mùn, nghèo đạm
  • Hoạt động của vi sinh vật yếu

3. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn

a. Biện pháp cải tạo:
  • Biện pháp thuỷ lợi: 
    • Đắp đê ngăn nước biển, xây dựng hệ thống mương máng tưới, tiêu hợp lý
    • Nhằm ngăn nước biển tràn
    • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc rửa mặn
  • Biện pháp bón vôi
    • Bón vôi có tác dụng đẩy ion Na+ ra khỏi bề mặt keo đất
    • Sau đó tiến hành tháo nước vào ruộng để rửa mặn, sau 1 thời gian cần bổ sung chất hữu cơ cho đất sau khi bón vôi
  • Trồng cây chịu mặn: 
    • Làm giảm bớt Na trong đất sau đó sẽ trồng các cây trồng khác
    • Làm tăng hiệu quả kinh tế cho sản xuất nông nghiệp
b. Sử dụng đất mặn
  • Đất mặn sau khi được cải tạo có thể sử dụng để trồng lúa (lúa đặc sản), cói
  • Nuôi trồng thuỷ sản
  • Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để giữ đất và bảo vệ môi trường

II - CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT PHÈN

1. Nguyên nhân hình thành

  • Đất phèn là loại đất được hình thành ở vùng đồng bằng ven biển có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh
  • Các xác sinh vật này bị phân hủy giải phóng ra lưu huỳnh (S)
  • Trong điều kiện yếm khí, lưu huỳnh (S) sẽ kết hợp với sắt (Fe) trong phù sa để tạo thành hợp chất pyrit (FeS2), trong điều kiện thoát nước, thoáng khí, FeS2 bị oxi hóa hình thành axit sunphuric (H2SO4) làm cho đất chua trầm trọng. Vì vậy, tầng chứa FeS2 còn được gọi là tầng sinh phèn

​2. Đặc điểm, tính chất đất phèn

  • Có thành phần cơ giới nặng
  • Tầng đất mặt: khi khô thì cứng, nhiều vết nứt nẻ
  • Đất rất chua, pH<4
  • Trong đất có nhiều chất độc hại cho cây trồng: Al3+, Fe3+, CH4, H2S
  • Hoạt động vi sinh vật rất kém

3. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn

a. Biện pháp cải tạo
  • Biện pháp thuỷ lợi: Xây dưng hệ thống tưới tiêu nước để thau chua rửa mặn, xổ phèn (rửa phèn) và hạ thấp mạch nước ngầm
  • Bón vôi khử chua và làm giảm độc hại của nhôm tự do
  • Bón phân hữu cơ, đạm, lân và phân vi lượng để nâng cao độ phì nhiêu của đất
  • Cày sâu, phơi ải để quá trình chua hóa diễn ra mạnh, sau đó nước mưa, nước tưới sẽ rửa trôi phèn
  • Lên luống (liếp)
    • Lật úp đất thành luống cao
    • Lớp đất phèn phía dưới được lật lên trên
    • Gốc rạ, cỏ dại bị úp xuống
    • Tạo thành lớp đệm hữu cơ
    • CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG: Khi tưới nước ngọt vào liếp, chất phèn được hòa tan và trôi xuống rãnh tiêu
b. Sử dụng đất phèn
  • Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, người ta, dùng đất phèn để trồng lúa. Nhân dân tại đây phối hợp nhiều phương pháp như: cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên
  • Trồng cây chịu phèn

Lời kết

Sau khi học xong Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn, các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm:
  • Nguyên nhân hình thành, đặc điểm tính chất của đất mặn và đất phèn
  • Biện pháp cải tạo, hướng sử dụng đất mặn và đất phèn

Bài 11: Thực hành quan sát phẫu diện đất

Bài 11: Thực hành quan sát phẫu diện đất

Tóm tắt lý thuyết

I - CHUẨN BỊ

  • Cuốc, xẻng, gầu múc nước
  • Thước, dao
  • Giấy, bút chì

II - KIẾN THỨC BỔ SUNG

  • Phẫu diện đất là phần cắt ngang qua các lớp đất (thẳng góc với mặt đất từ trên xuống dưới) để lộ ra các tầng đất ngang.
Hình 1. Kích thước, hình dạng và lát cắt 1 phẫu diện đất
  • Nguyên nhân hình thành đất cát: Tác động của dòng sông và sóng biển trong suốt quá trình lấn biển của vùng cửa sông.
  • Đặc điểm, tính chất của đất cát:
    • Dưới tác động của khí hậu và con người, thay đổi nhiều, không còn tơi xốp
    • Khá mịn, ít hữu cơ, nghèo dinh dưỡng, thiếu đạm

III – QUY TRÌNH THỰC HÀNH

Bước 1. Chuẩn bị bề mặt quan sát

  • Dọn sạch thực bì 
  • Đào phẫu diện theo kích thước quy định
  • Làm phẳng bề mặt thẳng đứng để quan sát

Bước 2. Xác định tầng

  • Căn cứ vào màu sắc, thành phần cơ giới hoặc độ chặt, chia phẫu diện đất thành từng tầng
  • Dùng thước đo độ sâu tầng đất và ghi vào vở
Đối với đất hình thành tại chỗ, phẫu diện đất gồm các tầng:
  • A0: Tầng thảm mục: là tầng bề mặt trên cùng của phẫu diện đất. Là lớp chứa các xác sinh vật ở dạng bán phân hủy, mùi và hợp chất hữu cơ đa dạng
  • A: Tầng rửa trôi: chứa các mùn, các chất khoáng. Nếu mùn nhiều thì màu đên còn ngược lại thì màu xám
  • B: Tầng tích tụ sản phẩm rửa trôi: Chứa khoáng chất(FexOy, Al2O3), sét được rửa trôi xuống hay hình thành tại chỗ. Tầng này có mầu vàng đỏ hoặc nâu đỏ
  • C: Tầng mẫu chất: Chứa các sản phẩm phong hóa bởi đá mẹ
  • D: Tầng đá mẹ: Tầng này là tầng tiền sơ hình thành lên đất
Hình 2. Phẫu diện đất hình thành tại chỗ
Đối với đất trồng lúc nước, phẫu diện đất gồm các tầng:
  • AC: Tầng canh tác: tầng chứa các chất hữu cơ đã và đang phân hủy
  • P: Tầng đế cày: nằm ngay dưới đế loại cày thông thường khi cày
  • B: Tầng tích tụ: có màu loang lổ đỏ vàng, tầng này tích tụ các chất hòa tan và các hạt sét từ tầng trên xuống, ngoài ra còn tích tụ một số chất từ nước ngầm đem lên, nên tầng B đất đồng bằng có tích tụ 2 chiều
  • G: Tầng gơ lây: có màu xám hoặc xám xanh, nằm sâu thường chua hoặc ít chua
Hình 3. Phẫu diện đất trồng lúa nước
Bước 3. Quan sát phẫu diện và ghi chép các số liệu vào bảng sau:
Tầng đất
Độ sâu (cm)
Màu sắc

Lời kết

Sau khi học xong Bài 11: Thực hành quan sát phẫu diện đất, hi vọng các em sẽ biết được thế nào là phẫu diện đất? cách quan sát phẫu diện đất và phân biệt được các tầng đất,... 

Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường

Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường

Tóm tắt lý thuyết

I - MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG DÙNG TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP

Căn cứ vào nguồn gốc, phân bón sử dụng trong nông, lâm nghiệp được chia làm 3 loại: phân hoá học, phân hữu cơ tự nhiên và phân vi sinh vật

1. Phân hoá học  

  • Định nghĩa: Là loại phân bón được sản xuất theo quy trình công nghiệp, có sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp
  • Phân loại:
    • Phân đơn: chứa 1 nguyên tố dinh dưỡng
      • Ví dụ 1: Phân đạm, phân lân, phân kali…
    • Phân đa nguyên tố: chứa 2 hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng
      • Ví dụ 2: Phân N-P-K, phân N-P-K-S,…

2. Phân hữu cơ

  • Phân hữu cơ là tất cả các chất hữu cơ vùi vào đất để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất, bảo đảm cho cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt
  • Ví dụ 3: phân chuồng, phân xanh, phân rác,...

3. Phân vi sinh vật

Định nghĩa: Là loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật cố định đạm, chuyển hóa lân hoặc vi sinh vật phân giải chất hữu cơ…

II. ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG DÙNG TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP

1. Đặc điểm của phân hoá học

  • Phân hoá học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng, nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao
  • Phần lớn phân hoá học dễ hoà tan (trừ phan lân) nên cây dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh
  • Bón nhiều phân hoá học, bón liên tục nhiều năm, đặc biệt là phân đạm và phân kali dễ làm cho đất hoá chua

2. Đặc điểm của phân hữu cơ

  • Phân hữu cơ có chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng từ đại dương, trung lượng và vi lượng
  • Phân hữu cơ có thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định
  • Những chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ cây không sử dụng được ngay mà phải qua quá trình khoáng hoá cây mới sử dụng được. Vì vậy phân hữu cơ là loại phân bón có hiệu qua chậm
  • Bón phân hữu cơ nhiều năm không làm hại đất

3. Đặc điểm của phân vi sinh vật:

  • Phân vi sinh vật là loại phân bón có chứa vi sinh vật sống. Khả năng sống và thời gian tồn tại của vi sinh vật phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh nên thời hạn sử dụng ngắn
  • Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định
  • Bón phân vi sinh vật liên tục nhiều năm không làm hại đất

III - KỸ THUẬT SỬ DỤNG

Để phân bón phát huy hiệu lực, khi sử dụng cần chú ý:
  • Tính chất của phân bón
  • Tính chất của đất
  • Đặc điểm sinh học của cây trồng
  • Điều kiện thời tiết

1. Sử dụng phân hoá học

  • Phân dễ tan gồm phân đạm phân kali
    • Cách sử dụng:
      • Dùng để bón thúc là chính
      • Có thể dùng để bón lót nhưng phải bón với lượng nhỏ
      • Khi dùng nhiều năm liên tục, cần phải bón vôi để cải tạo đất
  • Phân lân khó tan nên thường dùng để bón lót
  • Phân N-P-K chứa 3 nguyên tố nitơ, phốt pho, kali và được sản xuất riêng cho từng loại đất, từng loại cây. Sử dụng để bón lót hoặc bón thúc

2. Sử dụng phân hữu cơ tự nhiên

Phân hữu cơ dùng để bón lót là chính, nhưng trước khi sử dụng cần phải ủ cho hoai mục.

3. Sử dụng phân vi sinh vật:

  • Phân vi sinh vật có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng
  • Phân vi sinh vật có thể bón trực tiếp vào đất để tăng số lượng vi sinh vật có ích cho đất

Bài tập minh họa

Câu 1

Nêu đặc điểm chính và cách sử dụng các loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp
Gợi ý trả lời:
Loại phân bón
Đặc điểm chính Cách sử dụng
Phân hoá học Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ các chất dinh dưỡng cao
Dễ hoà tan nên cây dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh
Dễ làm cho đất hoá chua
Dùng bón thúc là chính. Phân đạm và kali cũng có thể bón lót nhưng bón với lượng nhỏ. Phân lân dùng để bón lót
Sau nhiều năm bón đạm và kali cần bón vôi cải tạo đất
Hỗn hợp phân NPK có thể dùng bón lót hoặc bón thúc
Phân hữu cơ Chứa nhiều nguyên tố đa lượng
Có thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng không ổn định
Có hiệu quả chậm...
Không làm hại đất
Dùng để bón lót là chính nhưng trước khi sử dụng cần phải ủ cho hoai mục
Phân vi sinh Thời gian sử dụng ngắn
Chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định
Không làm hại đất
Có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng
Có thể bón trực tiếp vào đất

Câu 2

Vì sao khi dùng phân đạm, kali bón lót phải bón lượng nhỏ? Nếu bón lượng lớn thì sao?
Gợi ý trả lời:
Khi dùng phân đạm, kali bón lót phải bón lượng nhỏ vì các loại phân này dễ bị hòa tan. Nếu bón lượng lớn thì hao phí.

Câu 3

Vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là chính? Dùng để bón thúc được không?
Gợi ý trả lời:
Vì phân hữu cơ khó tan nên dùng để bót lót là chính. Dùng để bón thúc cũng được nhưng không hiệu quả.

Lời kết

Sau khi học xong Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường, các em cần nắm vững các nội dung về đặc điểm, tính chất kĩ thuật sử dụng của một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp.

Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

Tóm tắt lý thuyết

I - NGUYÊN LÝ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH

  • Công nghệ vi sinh là ngành công nghệ khai thác sử dụng hoạt động sống của vi sinh vật để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu con người. Trong nông nghiệp đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực trong đó có sản xuất phân vi sinh
  • Nguyên lý sản xuất phân vi sinh: Nhân giống chủng vi sinh vật đặc hiệu sau đó trộn với chất nền (than bùn). Từ đây có thể sản xuất được các loại phân vi sinh vật
Hình 1. Nguyên lý sản xuất phân vi sinh

II - MỘT SỐ LOẠI PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG

Các loại phân vi sinh vật dùng trong sản xuất nông - lâm nghiệp: phân vi sinh vật cố định đạm, phân vi sinh vật chuyển hóa lân, phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

1. Phân vi sinh vật cố định đạm

  • Khái niệm: Phân vi sinh vật cố định đạm là loại phân có chứa các nhóm vi sinh vật cố định nitơ tự do sống cộng sinh với cây họ Đậu, hoặc sống hội sinh với cây lúa và một số cây khác
  • Sản phẩm:
    • Phân Nitragin
    • Phân Azogin
  • Thành phần: than bùn, vi sinh vật nốt sần cây họ đậu, các chất khoáng và nguyên tố vi lượng 
  • Sử dụng:
    • Tẩm hạt hoặc rễ trước khi gieo trồng
    • Bón trực tiếp vào đất
    • Sau khi tẩm hạt giống cần được gieo trồng và vùi vào đất ngay

2. Phân vi sinh vật chuyển hóa lân

  • Khái niệm: Là loại phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ, hoặc vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành lân dễ tan
  • Sản phẩm:
    • Phân Photphobacterin
    • Phân Lân hữu cơ vi sinh
  • Thành phần: Than bùn, bột photphorit hoặc apatit, các nguyên tố khoáng và vi lượng
  • Kĩ thuật sử dụng: tẩm hạt giống trước khi gieo (Photphobacterin) hoặc bón trực tiếp vào đất

3. Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

  • Khái niệm: Là loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
  • Thành phần:
    • Chất nền (than bùn và xác thực vật)
    • Khoáng và vi lượng
    • Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
  • Sản phẩm: Estrasol, Mana …
  • Sử dụng:
    • Bón trực tiếp vào đất
    • Làm chất độn khi ủ phân

MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG PHÂN VI SINH VẬT:

  • Phân vi sinh sản xuất trong nước thường được sử dụng bằng cách trộn với hạt giống đã được vẩy nước để làm ẩm hạt trước khi gieo 10-20 phút
  • Nồng độ sử dụng: 100 kg hạt giống trộn với 1 kg phân vi sinh vật
  • Các chế phẩm sử dụng trong nước thường không cất giữ được lâu. Sau từ 1-6 tháng, hoạt tính của các vi sinh vật trong chế phẩm giảm mạnh. Vì vậy, khi sử dụng cần xem kỹ ngày sản xuất và thời gian sử dụng được ghi trên bao bì
  • Chế phẩm vi sinh vật là một vật liệu sống, nếu cất giữ trong điều kiện nhiệt độ cao hơn 300C hoặc ở nơi có ánh sáng chiếu vào trực tiếp thì một số vi sinh vật bị chết. Do đó hiệu quả của chế phẩm bị giảm sút. Cần cất giữ phân vi sinh vật ở nơi mát và không bị ánh nắng chiếu vào
  • Phân vi sinh vật thường chỉ phát huy tác dụng trong những điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp. Thường chúng phát huy tốt ở các chân đất cao, đối với các lọai cây trồng cạn

Bài tập minh họa

Câu 1

So sánh sự khác nhau giữa phân Nitragin và phân Azogin.
Gợi ý trả lời:
Phân Nitragin Phân Azogin
Thành phần chính: vi khuẩn cộng sinh ở nốt sần cây họ Đậu
Dùng chủ yếu cho cây họ đậu
Thành phần chính: vi khuẩn sống hội sinh với cây lúa
Dùng bón cho lúa

Câu 2

Hãy sắp xếp các loại phân: Mana, Azogin, Estrasol, lân hữu cơ vi sinh, Nitragin, Photphobacterin vào bảng sau:
Phân vi sinh vật cố định đạm Phân vi sinh vật chuyển hóa lân Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
Gợi ý trả lời:
Phân vi sinh vật cố định đạm Phân vi sinh vật chuyển hóa lân Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
  • Azogin
  • Nitragin
  • Lân hữu cơ vi sinh
  • Photphobacterin
  • Estrasol
  • Mana

Câu 3

Có thể dùng phân Nitragin bón cho các cây trồng khác không phải cây họ Đậu được không? Tại sao?
Gợi ý trả lời:
  • Không thể dùng phân Nitragin bón cho các cây trồng khác không phải cây họ Đậu.
  • Giải thích: Vì vi sinh vật nốt sần cây họ Đậu có khả năng biến đổi nitơ tự do thành NH3 khi có sắc tố màu hồng ở nốt sần cây họ Đậu mà ở các cây khác không có. Do đó bón Nitragin cho các cây trồng khác không mang lại hiệu quả.

Câu 4

Có nên sử dụng phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ để tẩm hạt, rễ trước khi gieo trồng không? Vì sao?
Gợi ý trả lời:
  • Không nên sử dụng phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ để tẩm hạt, rễ trước khi gieo trồng.
  • Giải thích: Vì vi sinh vật phân giải chất hữu cơ sẽ làm thối hạt, thối rễ.

Lời kết

Sau khi học xong Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón, các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm:
  • Nguyên lí sản xuất phân vi sinh
  • Khái niệm, thành phần, sản phẩm và kĩ thuật sử dụng của một số loại phân vi sinh thường dùng như phân vi sinh vật cố định đạm, phân vi sinh vật chuyển hóa lân, phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

Bài 14: Thực hành Trồng cây trong dung dịch

Bài 14: Thực hành: Trồng cây trong dung dịch

Tóm tắt lý thuyết

I - CHUẨN BỊ

  • Bình thủy tinh hoặc bình nhựa có dung tích từ 0,5 - 5 lít
    • Bình có nắp đậy, có đục 3 lỗ (để trồng cây và thông khí)
    • Nên chọn bình có màu tối, để không cho ánh sáng xuyên qua
  • Dung dịch dinh dưỡng
    • Dung dịch dinh dưỡng Knôp
    • Dung dịch dinh dưỡng Sông gianh
    • Dung dịch dinh dưỡng VINA-01
  • Cây thí nghiệm
    • Cây ưa nước và có thời gian sinh trưởng ngắn
    • Cây có bộ rể thẳng
  • Máy đo pH hoặc bộ dụng cụ để xác định độ pH của dung dịch
  • Cốc thủy tinh dung tích 1000ml
  • Ống hút dung tích 10ml
  • Dung dịch H2SO4 0,2% và NaOH 0,2%

II - QUY TRÌNH THỰC HÀNH

Bước 1: Chuẩn bị dung dịch dinh dưỡng

  • Lấy dung dịch Knôp đổ vào bình trồng cây, chú ý không nên đổ quá đầy
Bước 2: Điều chỉnh pH của dung dịch dinh dưỡng
  • Dùng máy đo pH để kiểm tra pH của dung dịch.
  • Dùng dung dịch H2SO4 0,2% và NaOH 0,2% để điều chỉnh
Độ pH của một số cây trồng:
  • Lúa: từ 5,5 đến 6,5
  • Ngô: từ 6,5 đến 7,0
  • Đậu,đỗ: từ 6,5 đến 7,0
  • Cà chua: từ 5,5 đến 6,5
  • Bắp cải: trên 7,0
  • Hoa cúc: 6,0 đến 6,5
Bước 3: Chọn cây
  • Chọn những cây khỏe mạnh, có rễ mọc thẳng
Bước 4. Trồng cây trong dung dịch
  • Luồn rể cây qua lỗ ở nắp hộp
  • Một phần rể ngập trong dung dịch, phần không ngập để hô hấp
Bước 5. Theo dõi sinh trưởng của cây
Chỉ tiêu theo dõi Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần n
Chiều cao của phần trên mặt nước (cm)
Màu sắc lá
Số lượng lá
Sự phát triển của rễ
Hoa 
Bảng 1. Bảng theo dõi sự sinh trưởng của cây

Bài tập minh họa

Câu 1 

Dung dịch dinh dưỡng KNốp có chứa những thành phần nào?
Gợi ý trả lời:
Dung dịch Knôp có thành phần như sau (g/lít nước cất):
  • Ca(NO3)2 : 1,0
  • KH2PO4 : 0,25
  • MgSO4.7H2O: 0,25
  • KCl: 0,0125
  • FeCl3: 0,0125
Khi pha trộn cần tuân thủ trình tự pha các chất như trên, để tránh hiện tượng kết tủa. 

Câu 2 

Dựa vào đâu để điều chỉnh độ pH của dung dịch dinh dưỡng?
Gợi ý trả lời:
Điều chỉnh độ pH của dung dịch dinh dưỡng
  • Dùng máy đo pH để kiểm tra pH của dung dịch.
  • Dùng dung dịch H2SO4 0,2% và NaOH 0,2% để điều chỉnh

Câu 3 

Vì sao khi trồng cây trong dung dịch, không để ngập bộ rễ vào nước?
Gợi ý trả lời:
Khi trồng cây trong dung dịch, không để ngập bộ rễ vào nước. Điều chỉnh cây sao cho một phần bộ rễ ngập vào dung dịch giúp cho cây hút chất dinh dưỡng, còn phần rễ cây không ngập trong dung dịch hút oxi giúp cho cây hô hấp.

Lời kết

Sau khi học xong Bài 14: Thực hành trồng cây trong dung dịch, các em cần ghi nhớ qui trình trồng cây trong dung dịch gồm 5 bước:
  • Bước 1. Chuẩn bị dung dịch dinh dưỡng
  • Bước 2. Điều chỉnh pH của dung dịch dinh dưỡng 
  • Bước 3. Chọn cây
  • Bước 4. Trồng cây trong dung dịch
  • Bước 5. Theo dõi sinh trưởng của cây