Hiển thị các bài đăng có nhãn Lớp 10. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Lớp 10. Hiển thị tất cả bài đăng

Soạn bài: Ôn tập phần làm văn

Soạn bài: Ôn tập phần làm văn


I. Lí thuyết

Câu 1 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Đặc điểm các kiểu văn bản :
   - Tự sự : kể, trình bày sự việc, câu chuyện một cách có trình tự, ...
   - Tthuyết minh : Giới thiệu đối tượng để thuyết phục người nghe.
   - Nghị luận : Dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích, chứng minh, bình luận, ... một vấn đề thuộc văn học hay đời sống.
   * Phải kết hợp các loại văn bản này vì chúng có quan hệ hữu cơ trong thực tế, và vì khi viết, nếu có kết hợp, chất lượng bài viết sẽ tốt hơn.
Câu 2 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
   - Sự việc và chi tiết tiêu biểu là những sự việc, chi tiết nổi bật nhất, biểu thị tập trung nhất tư tưởng, chủ đề của tác phẩm tự sự.
   - Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu : quan sát, suy ngẫm, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng, ... nhằm phát hiện ra những sự việc, chi tiết có ý nghĩa nhất, giúp cho việc bộc lộ chủ đề, xây dựng tính cách nhân vật được rõ nét nhất.
Câu 3 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Lưu ý trong cách lập dàn ý một bài văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm :
   - Tương tự như dàn ý của bài văn tự sự bình thường.
   - Trong Thân bài, cần bố trí các đoạn để có thể miêu tả và biểu cảm đối với nhân vật, hoàn cảnh. Trong phần kết cũng thường có những đoạn biểu cảm.
   - Không nên miêu tả và biểu cảm lan man, mục đích chính là góp phần làm sáng rõ, tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện.
Câu 4 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
   Các phương pháp thuyết minh thường được sử dụng trong bài văn thuyết minh : Nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích…
Câu 5 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Để bài văn thuyết minh được chuẩn xác và hấp dẫn :
   - Tính chính xác : Tìm hiểu kĩ các thông tin về đối tượng, thu thập tài liệu…
   - Tính hấp dẫn : đưa chi tiết cụ thể, sinh động, con số chính xác, so sánh làm nổi bật sự khác biệt, có phối hợp nhiều kiến thức về nhiều mặt.
Câu 6 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
   - Cách lập dàn ý cho bài văn thuyết minh : có đủ tri thức cần thiết cho bài thuyết minh; sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.
   - Cách viết đoạn mở đầu : nêu đề tài bài viết (đối tượng nào?); mục đích thuyết minh; nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của đối tượng thuyết minh để thu hút người đọc (người nghe) ...
   - Cách viết phần thân bài :
       + Đoạn văn cung cấp tri thức (thông báo) : cung cấp những thông tin chính xác, cập nhật, lựa chọn, phục vụ cho mục đích thuyết minh.
       + Đoạn văn lập luận : Dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích thông tin.
   - Cách viết phần kết bài : Trở lại với đề tài của văn bản thuyết minh, lưu lại những ấn tượng ở người nghe (người đọc).
Câu 7 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
   - Cấu tạo của một lập luận : luận điểm, luận cứ, luận chứng.
   - Các thao tác nghị luận : phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp và so sánh.
   - Cách lập dàn ý cho bài nghị luận :
       + Hiểu đúng đề bài nghị luận (kiểu bài, vấn đề nghị luận, phạm vi kiến thức).
       + Tìm ý cho bài văn : tìm các luận điểm, luận cứ, từ khái quát đến cụ thể, chi tiết.
       + Lập dàn ý : lựa chọn, sắp xếp, triển khai các luận điểm, luận cứ sao cho hợp lí.
Câu 8 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
   - Văn bản tự sự:
       + Yêu cầu tóm tắt : kể hoặc viết lại ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính (tóm tắt phải trung thành với văn bản gốc).
       + Cách thức tóm tắt : Đọc kĩ văn bản, nắm được kết cấu, nhân vật, mâu thuẫn, xung đột, ... ; Kể lại các chi tiết chính dựa theo kết cấu, bố cục.
   - Với yêu cầu tóm tắt nhân vật chính nhưng không theo điểm nhìn của truyện, phải xây dựng kết cấu mới, theo điểm nhìn mới.
   - Văn bản thuyết minh :
       + Yêu cầu : Tóm tắt phải rõ ràng, chính xác, sát với nội dung gốc.
       + Cách thức : xác định mục đích yêu cầu tóm tắt; đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh; tìm bố cục văn bản. Từ đó, tóm lược các ý để tóm tắt.
Câu 9 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
Kế hoạch cá nhânQuảng cáo
Đặc điểm
- Nội dung : bản dự kiến những công việc sắp tới của cá nhân.
- Hình thức : trình bày khoa học, cụ thể về thời gan, mục tiêu cần đạt...
- Nội dung : những thông tin về sản phẩm hoặc về loại dịch vụ.
- Hình thức : súc tích, hấp dẫn và kích thích tâm lí khách hàng.
Cách viết
- Ngoài tiêu đề, ta có 2 phần:
    + Phần đầu : họ tên, địa chỉ.
    + Phần hai : nội dung công việc, thời gian, địa điểm và dự kiến kết quả.
- Nội dung thông tin độc đáo, hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tính ưu việt của sản phẩm hay dịch vụ.
- Hình thức : Quy nạp hay so sánh; từ ngữ khẳng định tuyệt đối.
Câu 10 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Cách thức trình bày một vấn đề :
   - Chào hỏi, tự giới thiệu.
   - Lần lượt trình bày các nội dung đã định.
   - Kết thúc và cảm ơn.

Luyện tập

Câu 1 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): HS xem lại các bài tập về lập dàn ý, viết đoạn văn trong bài văn tự sự trong danh mục bài soạn Ngữ văn 10 :
   - Lập dàn ý bài văn tự sự và Luyện tập viết đoạn văn tự sự (Ngữ văn 10 tập 1).
   - Lập dàn ý bài văn thuyết minh (Ngữ văn 10 tập 1) và Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh (Ngữ văn 10 tập 2).
Câu 2 (trang 150 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Tóm tắt nội dung các bài :
Bài 1 - Khái quát văn học dân gian Việt Nam (Ngữ văn 10 tập 1).
a. Văn học dân gian là gì ?
b. Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (3 đặc trưng).
c. Các thể loại của văn học dân gian (12 thể loại chính)
d. Những giá trị cơ bản của văn học dân gian:
   - Kho tri thức bách khoa của nhân dân các dân tộc.
   - Giáo dục đạo lí làm người.
   - Giá trị nghệ thuật : văn học dân gian mang đậm đà bản sắc dân tộc.
Bài 2 : Truyện Kiều (Phần một : Tác giả) (Ngữ văn 10, tập 2, tuần 28).
a. Thân thế, sự nghiệp.
   - Cuộc đời nhiều thăng trầm trong một thời đại đầy biến động.
   - Làm quan cho nhà Nguyễn (1802), từng đi sứ Trung Quốc...
b. Các sáng tác chính : Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục (Chữ Hán), Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh (Chữ Nôm), ...
c. Giá trị tư tưởng, nghệ thuật trong các sáng tác :
   - Giá trị tư tưởng:
       + Giá trị hiện thực (Tố cáo bọn quan lại và thế lực ghê gớm của đồng tiền ...).
       + Giá trị nhân đạo (xót thương, đau đớn cho thân phận con người; ngợi ca vẻ đẹp con người, trân trọng khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình yêu, công lí, ..).
   - Giá trị nghệ thuật : thơ chữ Hán giản dị mà tinh luyện, tài hoa; thơ Nôm đạt tới đỉnh cao rực rỡ; đóng góp lớn cho sự phát triển tiếng Việt.
d. Đánh giá chung về thiên tài Nguyễn Du : một đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.
Bài 3 : Văn bản văn học (Ngữ văn 10, tập 2)
1. Tiêu chí của một văn bản văn học.
   - Phản ánh và khám phá cuộc sống, bồi dưỡng tư tưởng, tâm hồn, có tính thẩm mĩ.
   - Ngôn từ trong văn bản có nhiều tìm tòi sáng tạo, có hình tượng mang hàm nghĩa sâu sắc, phong phú.
   - Thuộc một thể loại nhất định với những quy ước thẩm mĩ riêng, ...
2. Cấu trúc của văn bản văn học:
   Gồm nhiều tầng lớp : ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa.

Soạn bài: Trả bài làm văn số 7

Soạn bài: Trả bài làm văn số 7


- Chú ý lời nhận xét của thầy cô về bài làm văn của mình. Tham khảo bài văn của các bạn để tự rút kinh nghiệm.
- Tự đánh giá bài làm của mình:
   + Bài làm văn đã đúng chủ đề, thể loại chưa.
   + Bố cục bài văn đã hợp lí chưa.
   + Mỗi đoạn văn đã diễn đạt trọn vẹn nội dung hay còn lan man.
   + Các phương tiện liên kết đoạn văn, liên kết câu có được sử dụng tốt không.
   + Sửa lỗi chính tả (nếu có).

Soạn bài: Tổng kết phần văn học

Soạn bài: Tổng kết phần văn học


Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 146 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn học Việt Nam gồm hai bộ phận lớn là văn học dân gian và văn học viết.
Câu 2 (trang 146 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
a. Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian : tính truyền miệng, tính tập thể và tính thực hành.
    - Văn học dân gian bao gồm 12 thể loại :
       + Thần thoại : tự sự dân gian thường kể về các vị thần, giải thích các hiện tượng tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên của người Việt.
       + Sử thi : tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, ngôn ngữ có vần, nhịp, kể lại những sự kiện lớn có ý nghĩa quan trọng đối với cả cộng đồng.
       + Truyền thuyết : văn xuôi tự sự kể lại các sự kiện và nhân vật có liên quan đến lịch sử theo quan điểm nhìn nhận lịch sử của nhân dân, thường có yếu tố kì ảo.
       + Truyện cổ tích: Văn xuôi tự sự kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo, thể hiện quan niệm và mơ ước của nhân dân.
       + Truyện cười : Xây dựng trên cơ sở mâu thuẫn trong cuộc sống, làm bật lên tiếng cười nhằm mục đích mua vui giải trí hoặc phê phán thói hư tật xấu.
       + Truyện ngụ ngôn : Truyện kể bằng văn xuôi hay văn vần, mượn chuyện đồ vật, con vật… hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy.
       + Tục ngữ : Đúc kết kinh nghiệm nhân dân về thế giới tự nhiên, về lao động sản xuất và về phép ứng xử con người trong cuộc sống.
       + Ca dao : Bài thơ có vần, thường là những câu hát có vần, có điệu diễn tả đời sống nội tâm con người.
       + Vè : Văn vần, lời thơ mộc mạc, kể về những sự kiện diễn ra trong xã hội nhằm thông báo và bình luận.
       + Câu đố : Câu nói, câu văn có vần để mô tả một vật, một khái niệm, hiện tượng… buộc người đọc, người nghe đưa ra đáp án hoặc lời giải thích nhằm mục đích giải trí, rèn luyện tư duy và cung cấp tri thức về đời sống.
       + Truyện thơ : Văn vần kết hợp trữ tình và tự sự, phản ánh số phận con người nghèo khổ và khát vọng tình yêu tự do, công bằng.
       + Các loại hình sân khấu (chèo, tuồng, dân ca…) : Hình thức ca kịch và trò diễn có tích truyện, kết hợp kịch bản với nghệ thuật diễn xuất nhằm diễn tả những cảnh sinh hoạt và những mẫu người điển hình trong xã hội xưa.
b. Phân tích một số tác phẩm văn học dân gian đã học để làm nổi bật đặc điểm nội dung và nghệ thuật của một số thể loại văn học dân gian :
   - Với mỗi thể loại có thể chọn phân tích các tác phẩm sau :
       + Sử thi : Sử thi Đăm Săn
       + Truyền thuyết : Thánh Gióng, Bánh chưng bánh giầy…
       + Truyện cổ tích : Cây bút thần, Tấm Cám, Sọ Dừa,…
       +Truyện thơ : Tiễn dặn người yêu, Phạm Công – Cúc Hoa,…
       + Truyện cười : Lợn cưới áo mới, Đẽo cày giữa đường…
       + Ca dao : Bầu ơi thương lấy bí cùng
    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
   - Tục ngữ : Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Học sinh kể lại một số truyện dân gian, học một số câu ca dao, tục ngữ mà mình thích.
Câu 3 (trang 147 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
a. Các nội dung lớn của văn học Việt Nam trong lịch sử phát triển : chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.
b. - Sự ảnh hưởng qua lại :
       + Văn học viết xây dựng trên nền tảng văn học và văn hóa dân gian Việt Nam.
       + Nội dung yêu nước : tác động bởi tư tưởng “trung quân ái quốc” của Trung Hoa.
       + Nội dung nhân đạo : ảnh hưởng tích cực của Nho, Phật, Đạo (từ Trung Hoa).
       + Chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây, trực tiếp là văn học Pháp trong thời kì chuyển từ văn học cổ điển sang văn học hiện đại.
c. Sự khác nhau giữa văn học trung đại và văn học hiện đại :
Văn học trung đại (TK X đến hết TK XIX)Văn học hiện đại (đầu TK XX đến nay)
Ngôn ngữChữ Hán, chữ Nôm. Sử dụng nhiều điển cố, điển tích, ước lệ, thường dùng lối biền ngẫuChữ quốc ngữ, lối diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh
Hệ thống thể loạiHịch, cáo, chiếu, biểu, phú, thơ Đường luật, thơ Nôm Đường luật, ngâm khúc, hát nói, tiểu thuyết chương hồi…Xóa bỏ dần Đường luật, thay bằng thể tự do, thơ mới, tiểu thuyết hiện đại, kịch nói, phóng sự, truyện ngắn, truyện vừa…
Câu 4 (trang 147 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
a. - Văn học viết Việt Nam TK X – XIX gồm hai thành phần : văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
   - Quá trình phát triển gồm 4 giai đoạn : Thế kỉ X – XIV -> Thế kỉ XV – XVII -> Thế kỉ XVIII – nửa đầu XIX -> Nửa cuối thế kỉ XIX.
   - Đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật văn học trung đại :
       + Nội dung : chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.
       + Nghệ thuật : Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm ; Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị ; Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài.
b. Những thể loại văn học trung đại đã học :
       + Thơ Đường luật chữ Hán (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão).
       + Thơ Nôm Đường luật (Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm).
       + Thơ Nôm Đường luật sáng tạo: thất ngôn xen lục ngôn (Cảnh ngày hè - Nguyễn Trãi).
       + Phú (Bạch Đằng giang phú - Trương Hán Siêu).
       + Cáo (Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi).
       + Tựa (tự) (Trích diễm thi tập tự - Hoàng Đức Lương).
       + Sử kí (Đại Việt sử kí toàn thư - Ngô Sĩ Liên).
       + Truyện truyền kì (Truyền kỉ mạn lục - Nguyễn Dữ).
       + Tiểu thuyết chương hồi (chí).
       + Ngâm khúc (Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn)
       + Thơ Nôm lục bát.
       + Thơ Nôm song thất lục bát.
   - Đặc điểm chủ yếu của một số thể loại :
       + Chiếu : do vua ban xuống cho quần thần và thiên hạ biết và thực hiện.
       + Cáo : vua ban nhằm tuyên bố trước nhân dân một vấn đề nào đó.
       + Phú : thể văn viết theo luật riêng, thường có vần, nhịp và đối, để miêu tả, ngâm, vịnh cảnh, nhân đó ca ngợi hay ngụ ý một vấn đề xã hội, triết lí.
       + Thơ Đường luật : thơ chữ Hán, xuất hiện từ thời nhà Đường, niêm luật chặt chẽ.
       + Thơ Nôm Đường luật : vận dụng thơ Đường luật nhưng sáng tác bằng chữ Nôm.
       + Ngâm khúc : thơ dài, có cốt truyện nhưng không thành truyện, thể hiện một nỗi niềm tâm sự nào đấy của tác giả thông qua hình tượng văn học.
       + Hát nói : dùng trong sân khấu, diễn xuất bằng cách nói có nhạc điệu, ngữ điệu.
c. Bảng thống kê các tác gia, tác phẩm tiêu biểu :
Câu 5 (trang 147 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
TTTác giảTác phẩmNội dung và nghệ thuật
1Phạm Ngũ LãoTỏ lòngVẻ đẹp con người thời Trần, có lí tưởng, sức mạnh, khí thế.
2Nguyễn TrãiCảnh ngày hèTâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu dân, yêu nước (Thất ngôn xen lục ngôn)
3Nguyễn Bỉnh KhiêmNhànQuan niệm sống nhàn là hòa hợp tự nhiên, giữ cốt cách, vượt danh lợi.
4Nguyễn DuĐộc Tiểu Thanh kíSuy tư trước số phận bất hạnh người phụ nữ tài hoa thời phong kiến.
5Trương Hán SiêuPhú sông Bạch ĐằngLòng yêu nước, tự hào về chiến công trên sông Bạch Đằng. Thể phú cổ thể.
6Nguyễn TrãiĐại cáo bình NgôTuyên ngôn độc lập, tố cáo tội ác kẻ thù, ca ngợi khởi nghĩa Lam Sơn.
7Hoàng Đức LươngTựa “Trích diễm thi tập”Niềm tự hào trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn học dân tộc.
8Thân Nhân TrungHiền tài là nguyên khí của quốc giaTôn vinh, trân trọng hiền tài của đất nước.
9Ngô Sĩ LiênHưng Đạo Đại Vương Trần Quốc TuấnCảm phục về tài năng, đức độ của anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn.
10Nguyễn DữChuyện chức phán sự đền Tản ViênNgợi ca nhân cách cương trực của Tử Văn, đề cao lòng yêu chính nghĩa, yêu nước.
11Đoàn Thị ĐiểmChinh phụ ngâmPhê phán chiến tranh phi nghĩa, niềm khao khát tình yêu, hạnh phúc.
12Nguyễn DuTruyện KiềuTố cáo xã hội phong kiến, đề cao giá trị con người, nhất là người phụ nữ tài sắc.
Câu 6 (trang 148 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
a. So sánh nội dung và hình thức thiên sử thi : Đăm Săn (Việt Nam), Ô-đi-xê (Hi Lạp), Ra-ma-ya-na (Ấn Độ).
Soạn văn lớp 10 | Soạn bài lớp 10
b. Thơ Đường và thơ Hai-cư :
Thơ ĐườngThơ Hai-cư
Nội dungĐề tài phong phú, quen thuộc : thiên nhiên, chiến tranh, tình bạn, tình yêu, người phụ nữ, tư tưởng trung quân ái quốcGhi lại cảnh vật đơn sơ, khơi gợi nhiều liên tưởng, suy tư để tìm thấy một triết lí nào đó.
Hình thứcQuy định nghiêm ngặt về niêm luật, ngôn ngữ tinh luyện.Rất ít ngôn từ, không tả mà chỉ gợi, tứ thơ hàm súc.
c. Qua đoạn trích từ Tam quốc diễn nghĩa, nhận xét :
   - Lối kể chuyện : hấp dẫn, giàu kịch tính, có đầu có đuôi rõ ràng.
   - Khắc họa nhân vật : qua hành động và đối thoại, đậm tính cổ điển.
Câu 7 (trang 148 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
a. Những tiêu chí của văn bản văn học :
   - Đi sâu phản ánh, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng.
   - Xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.
   - Thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước, cách thức riêng.
b. Những tầng cấu trúc của văn bản văn học : Tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.
c. - Các khái niệm thuộc nội dung văn bản : Đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo.
   - Các khái niệm thuộc hình thức văn bản : Ngôn từ, kết cấu, thể loại.
d. Nội dung và hình thức văn bản có quan hệ gắn bó với nhau. Ví dụ : Ngôn từ (thuộc hình thức) là lớp vỏ của tư tưởng tác phẩm (thuộc nội dung). Hai yếu tố đó khó có thể tách bạch riêng rẽ.

Soạn bài: Viết quảng cáo

Soạn bài: Viết quảng cáo


I. Vai trò và yêu cầu chung của văn bản quảng cáo

1. Văn bản quảng cáo trong đời sống
a. Các văn bản đã cho quảng cáo về :
   - Sản phẩm máy vi tính.
   - Dịch vụ khám chữa bệnh.
b. Các loại văn bản này thường được gặp ở áp-phích, pa-nô ở những nơi đông người như khu thương mại, bệnh viện, trên ti vi, báo đài, tờ rơi…
c. Một vài văn bản cùng loại : Quảng cáo về dịch vụ ngân hàng, sản phẩm thuốc, các quán ăn,…
2. Yêu cầu chung của văn bản quảng cáo
a. – Để tạo hấp dẫn, các văn bản đã cho được trình bày đẹp, kèm hình ảnh, ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích, ấn tượng.
   - Cách sử dụng từ ngữ, viết câu : Từ ngữ ngắn gọn, đơn nghĩa, dễ hiểu ; Câu không đầy đủ thành phần hoặc câu đặc biệt.
b. Quảng cáo chưa đạt yêu cầu :
   - (1) (nước giải khát) : dài dòng, không nêu được ưu việt của sản phẩm.
   - (2) (kem trắng da) : tâng bốc sản phẩm quá cao đến mức phi thực tế, sử dụng nhiều từ ngữ thiếu chuẩn mực gây phản cảm và nghi ngờ về chất lượng.
   - Một số yêu cầu của văn bản quảng cáo :
       + Nội dung thông tin : trọng tâm, chính xác, tạo ấn tượng, trung thực, chỉ ra được tính ưu việt của sản phẩm, dễ dàng thuyết phục khách hàng.
       + Hình thức : hấp dẫn, độc đáo, từ ngữ linh hoạt.
       + Văn phong : ngắn gọn, tôn trọng pháp luật, phù hợp thuần phong mĩ tục.

II. Cách viết văn bản quảng cáo

   Đề bài : Viết quảng cáo cho sản phẩm rau sạch.
BÁN CÁC SẢN PHẨM RAU SẠCH
   - Rau trồng theo công nghệ Hà Lan, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không sử dụng chất kích thích tăng trưởng, không có các chất độc hại.
   - Chủng loại đa dạng, thỏa mãn nhu cầu người mua.
   - Nhận giao hàng tại nhà với số lượng lớn, giá cả hợp lí.
   Liên hệ: Tổ sản xuất X, đường ..., quận ..., TP. Hà Nội.
   Điện thoại: ...

Luyện tập

Câu 1 (trang 145 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Phân tích tính súc tích, hấp dẫn và tác dụng kích thích tâm lí người mua của các quảng cáo đã cho :
   - Tính súc tích : Cả 3 quảng cáo đều rất ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo thông tin và sức thuyết phục (Đặc biệt quảng cáo máy ảnh tự động hết sức súc tích – chưa đầy một dòng).
   - Tính hấp dẫn :
Soạn văn lớp 10 | Soạn bài lớp 10
Câu 2 (trang 145 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
   Tham khảo: Viết quảng cáo cho đêm liên hoa văn nghệ
ĐÊM LIÊN HOAN VĂN NGHỆ MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN
   - Trình diễn những ca khúc bất hủ ca ngợi Tổ quốc, mừng Xuân mới.
   - Với sự tham gia, góp mặt của nhiều ca sĩ nổi tiếng: Trọng Tấn, Đăng Dương, Việt Hoàn, Hồ Ngọc Hà, ...
   - Thời gian : Buổi tối ngày ... tháng ... năm ... tại Nhà hát ca múa nhạc Âu Cơ, TP. Hà Nội.
   - Vé vào cửa: 50.000 đ. Toàn bộ tiền bán vé sẽ được quyên góp cho Hội nạn nhân chất độc màu da cam/ dioxin Việt Nam.
   Liên hệ: ông X, số điện thoại XXX để đặt vé hoặc mau vé trực tiếp tại cửa vào.